Cùng DOL phân biệt good và favorable nha! - Good (tốt, hay): đề cập đến một cái gì đó có chất lượng tốt, đáng tin cậy, hoặc có giá trị. Nó có thể được sử dụng để mô tả một người, một vật, một ý tưởng, hoặc một tình huống. Ví dụ: The test results were pretty good. (Kết quả kiểm tra khá tốt.) - Favorable (thuận lợi): đề cập đến một cái gì đó có lợi, hữu ích, hoặc có tác dụng tích cực. Nó thường được sử dụng để mô tả một tình huống hoặc một điều kiện. Ví dụ: The weather was favorable for a picnic. (Thời tiết thuận lợi cho một chuyến dã ngoại.)
Cùng DOL phân biệt good và favorable nha! - Good (tốt, hay): đề cập đến một cái gì đó có chất lượng tốt, đáng tin cậy, hoặc có giá trị. Nó có thể được sử dụng để mô tả một người, một vật, một ý tưởng, hoặc một tình huống. Ví dụ: The test results were pretty good. (Kết quả kiểm tra khá tốt.) - Favorable (thuận lợi): đề cập đến một cái gì đó có lợi, hữu ích, hoặc có tác dụng tích cực. Nó thường được sử dụng để mô tả một tình huống hoặc một điều kiện. Ví dụ: The weather was favorable for a picnic. (Thời tiết thuận lợi cho một chuyến dã ngoại.)
Hệ thống xếp loại bằng tốt nghiệp phản ánh đánh giá về thành tích học tập, từ xuất sắc đến trung bình, giúp định hình thành tích và năng lực của sinh viên trong quá trình học.
Xếp loại tốt nghiệp tiếng Anh là gì?
Xếp loại tốt nghiệp tiếng Anh là "graduation classification" /ɡræʤuˈeɪʃᵊn ˌklæsɪfɪˈkeɪʃᵊn/.
Quá trình xếp loại tốt nghiệp như thế nào?
Quá trình xếp loại tốt nghiệp là quá trình đánh giá và phân loại kết quả học tập của sinh viên dựa trên các tiêu chí như điểm số, thành tích học tập, số lượng tín chỉ hoàn thành và các yếu tố khác. Nó phản ánh hiệu suất của sinh viên trong quá trình hoàn thành chương trình đào tạo và đánh giá chất lượng về kiến thức và kỹ năng của họ.
Các ví dụ về xếp loại tốt nghiệp như thế nào trong thực tế?
Ví dụ 1: Việc xếp loại tốt nghiệp cho chương trình kỹ thuật dựa trên sự kết hợp của các bài kiểm tra cuối kỳ, các môn học và một dự án cơ bản.
Ví dụ 2: Bảng điểm chính thức của trường đại học hiển thị rõ ràng việc xếp loại tốt nghiệp cho từng chương trình cấp bằng đã hoàn thành.
Ví dụ 3: Trường đại học đã áp dụng chính sách mới về phân loại tốt nghiệp, xem xét cả hiệu suất học tập và sự tham gia vào cộng đồng.
Ví dụ 4: Sau đánh giá cẩn thận, trường quyết định sửa đổi tiêu chí phân loại tốt nghiệp để phản ánh tốt hơn những sức mạnh đa dạng của sinh viên.
Xếp loại bằng tốt nghiệp (graduation rating) có những loại nào và nghĩa của chúng là gì?
Có năm loại xếp loại bằng tốt nghiệp:
Hệ thống này phản ánh đánh giá về thành tích học tập, từ xuất sắc đến trung bình, giúp định hình thành tích và năng lực của sinh viên trong quá trình học.
Ví dụ 1. Việc xếp loại tốt nghiệp cho chương trình kỹ thuật dựa trên sự kết hợp của các bài kiểm tra cuối kỳ, các môn học và một dự án cơ bản.
Ví dụ 2. Bảng điểm chính thức của trường đại học hiển thị rõ ràng việc xếp loại tốt nghiệp cho từng chương trình cấp bằng đã hoàn thành.
Ví dụ 3. The university implemented a new policy for graduation classification, considering both academic performance and community involvement.
Ví dụ 4. After careful evaluation, the school decided to revise its graduation classification criteria to better reflect the diverse strengths of students.
Xếp loại tốt nghiệp tiếng Anh là graduation classification /ɡræʤuˈeɪʃᵊn ˌklæsɪfɪˈkeɪʃᵊn/.
Xếp loại tốt nghiệp là quá trình đánh giá và phân loại kết quả học tập của sinh viên. Hệ thống này dựa trên các tiêu chí như điểm số, thành tích học tập, số lượng tín chỉ hoàn thành, và những yếu tố khác. Quá trình này phản ánh hiệu suất của sinh viên trong quá trình hoàn thành chương trình đào tạo, đồng thời cung cấp đánh giá chất lượng về kiến thức và kỹ năng của họ.
Trong tiếng anh công ty mẹ được xem là một danh từ và được hiểu là “Parent Company” hoặc “Parent Corporation”.
Còn công ty con trong tiếng anh gọi là “Subsidiary Companies” hoặc “Subsidiary”.
Một số ví dụ khi sử dụng công ty con trong tiếng anh.
Ở Việt Nam, hiện tại mô hình công ty mẹ – công ty con khá rộng rãi bởi những lợi ích mà nó mang lại. Ví dụ về mô hình này như:
* Công ty mẹ: Tập Đoàn Vingroup – Công Ty Cổ Phần.
Tên tiếng anh: Vingroup Joint Stock Company.
* Công ty con của Tập Đoàn Vingroup là: Công Ty TNHH Sản Xuất Và Kinh Doanh VinFast.
Tên tiếng anh: VinFast Trading And Production Limited Liability Compamy.
Tên viết tắt: VinFast LLC hay VF.
Là công ty sở hữu toàn bộ số cổ phần hay một phần chính của một công ty khác để có thể kiểm soát một phần hay toàn bộ việc điều hành và các hoạt động của công ty khác (công ty con) dựa trên một trong ba trường hợp sau đây:
Công ty con được công ty mẹ đứng ra thành lập hoặc điều hành hoặc cung cấp vốn một phần hay toàn bộ vốn điều lệ của công ty con. Công ty con là một công ty nằm trong mô hình công ty mẹ và được xem như là một giải pháp phù hợp cho các doanh nghiệp trong việc giảm thiểu rủi ro mắc phải trong việc đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp.
Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được phép mua cổ phần, cùng nhau góp vốn để sở hữu chéo lẫn nhau. Công ty con không được đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ. Nếu là các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn Nhà nước không được cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp.
Với những ưu điểm nêu trên, việc thực hiện mô hình công ty mẹ – công ty con cũng làm phát sinh một số hạn chế như sau:
Công ty mẹ tiếng anh là gì? Công ty con tiếng anh là gì? Dù hai khái niệm công ty mẹ và công ty con khá phổ biến trên các phương tiện truyền thông hiện nay nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về hai mô hình kinh doanh này.
Trên đây là thông tin tham khảo trả lời cho câu hỏi “công ty con tiếng anh là gì?”, “công ty mẹ tiếng anh là gì?” và những vấn đề liên quan xoay quanh hai loại hình doanh nghiệp này được chia sẻ bởi đội ngũ pháp lý của Công ty luật Glaw Vietnam hy vọng sẽ giúp ích cho doanh nghiệp.
– Bảng giá dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục thành lập công ty trọn gói
– Bảng giá điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
– Bảng giá dịch Vụ Kế Toán (Báo Cáo Thuế) Trọn Gói
– Bảng giá thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh
– Bảng giá thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
– Bảng giá dịch vụ giải thể công ty
– Bảng giá đăng ký bảo hộ Logo – nhãn hiệu
Bài luận tốt nghiệp là văn bản nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường Đại học về một chủ đề nào đó vào học kỳ cuối làm điều kiện tốt nghiệp ra trường. Khái niệm luận văn tốt nghiệp cũng tương đương với đồ án tốt nghiệp, nhưng luận văn mang tính chất nghiên cứu lý thuyết nhiều hơn – còn đồ án (dành cho khối ngành kỹ thuật, thiết kế…) chủ yếu là thực hành, có thể tạo thành 1 sản phẩm cụ thể.
Cùng học thêm các từ vựng về các bậc học trên phổ thông nè!
- bằng trung cấp: Intermediate Degree
- bằng cao đẳng: The Degree Of Associate
- bằng đại học: Bachelor's Degree
- bằng thạc sĩ: Master's Degree
- bằng tiến sĩ: Doctor's Degree